Thực hành vận hành an toàn thiết bị cao áp trên tàu
I. Cấu trúc của bảng phân phối điện chính cao áp
1. Đọc sơ đồ mạch đơn của hệ thống điện cao áp trên tàu
Thông qua phần mềm mô phỏng sơ đồ một dây của hệ thống điện cao áp, tìm hiểu cấu tạo và các thiết bị chính của hệ thống điện cao áp. So sánh với bảng phân phối điện cao áp mô phỏng, nắm vững cách bố trí các thiết bị chuyển mạch. Hình 11-1 cho thấy sơ đồ một dây của hệ thống điện cao áp trên tàu.

Hình 11-1 Sơ đồ mạch đơn của hệ thống điện cao áp trên tàu
(1) Chỉ định thiết bị cốt lõi:Đọc sơ đồ mạch đơn, xác định các thiết bị cao áp quan trọng như máy phát điện cao áp, cầu dao cao áp, công tắc cách ly cao áp, công tắc nối đất cao áp, thanh dẫn cao áp, biến áp cao áp, v.v.
(2) Chỉ định tải trọng:Trên sơ đồ đơn tuyến, xác định tải cao áp chính.
(3) Kết nối hệ thống:Trên sơ đồ đơn tuyến, giải thích mối quan hệ kết nối giữa hệ thống cao áp và hệ thống thấp áp.
Phân tích logic:Như hình 11-1 cho thấy, thanh dẫn cao áp được chia thành hai đoạn bên trái và bên phải bởi hai bộ ngắt mạch liên kết cao áp HBUS TIE1 và HBUS TIE2; Hai máy phát điện chính được kết nối trực tiếp với thanh dẫn cao áp bên trái HBBA, hai máy phát điện chính khác được kết nối trực tiếp với thanh dẫn cao áp bên phải HBBB, hình thức kết nối chính của trạm điện cao áp trên tàu là kiểu phân đoạn thanh dẫn đơn.
Bộ thu cao áp bên trái HBBA và bộ thu cao áp bên phải HBBB lần lượt chuyển đổi điện áp cao 6600 V thành điện áp thấp 400 V thông qua biến áp cao áp TR1 và TR2, sau đó cấp điện cho bộ thu điện áp thấp 400 V MBB. Thanh dẫn điện cao áp bên trái HBBA và thanh dẫn điện cao áp bên phải HBBB lần lượt cung cấp điện cho hai máy biến áp cao áp PTR1 và PTR2 ở hai bên trái và phải, sau đó PTR1 và PTR2 cung cấp điện cho động cơ đẩy chính của tàu.
2. Nhận dạng các bộ phận cấu thành bảng phân phối điện cao áp trên tàu
Hệ thống điện áp cao trên tàu thường sử dụng biến áp cao áp để hạ áp từ cao áp xuống thấp áp, cung cấp điện cho tải của hệ thống điện áp thấp trên tàu. Ngoài bảng điều khiển máy phát điện, bảng điều khiển đồng bộ và bảng điều khiển tải, còn có bảng biến áp hạ áp, bảng liên kết busbar, v.v.
- (1) Cách ly cấu trúc:Mỗi màn hình chỉ có một mạch điện; bên trong có các cấu trúc chức năng như phòng công tắc, phòng cáp, phòng điện áp thấp, v.v. được cách ly lẫn nhau.
- (2) Năm chức năng liên động:Bên trong có các yêu cầu vận hành bảo vệ liên động nghiêm ngặt, thường được gọi là “năm biện pháp phòng ngừa”.
- (3) Kênh xả hồ quang:Phần trên có kênh thoát hồ quang và tấm giảm áp, dùng để thoát khí độc hại và ion kim loại một cách an toàn khi hồ quang cháy bên trong.
- (4) Loại cầu dao:Hầu hết đều sử dụng các loại cầu dao chân không có cơ chế rút ra, cầu dao SF6, v.v.
- (5) Phân đoạn busbar:Theo yêu cầu của tiêu chuẩn CCS, phải chia thành ít nhất 2 phân đoạn độc lập. Màn hình nâng (hoặc màn hình công tắc liên kết) là cấu trúc màn hình đặc biệt riêng có của bảng phân phối điện cao áp.
- (6) Bảo vệ rơle:Thông qua rơle đa chức năng kỹ thuật số độc lập, thực hiện các chức năng bảo vệ đặc thù của điện áp cao như bảo vệ chênh lệch dọc, bảo vệ thứ tự không, bảo vệ tiếp đất rotor, v.v.
Hình 11-2 Hình ảnh thực tế của tủ phân phối điện cao áp
Hình 11-3 Sơ đồ cấu trúc bên trong tủ phân phối điện cao áp cho thấy phòng ngắt mạch, phòng busbar, v.v.Do điểm ngắt của cầu dao không thể nhìn thấy từ bên ngoài, để đảm bảo an toàn cho nhân viên bảo trì, các cầu dao đã được nối tiếp giữa máy phát chính, thanh dẫn điện, cầu dao biến áp và thanh dẫn điện.Công tắc cách ly。Đồng thời, trên đường dây cấp điện và phân phối điện đã lắp đặt nhiều điểmCông tắc nối đất, đảm bảo đường dây tiếp xúc không có điện.
II. Kiểm tra điện áp cao
Xem trạng thái hiển thị điện áp cao của máy phát điện đang hoạt động và không hoạt động trên mạng.Màn hình hiển thị điện áp caoLà một thiết bị an toàn cảnh báo được lắp đặt trực tiếp trên thiết bị điện cao áp. Điện áp định mức của điện cao áp được chia thành các cấp 3 kV, 6 kV, 10 kV, 27,5 kV, 35 kV, v.v.
Như hình 11-4 cho thấy, khi thiết bị có điện áp hoạt động, đèn chỉ thị sẽ nhấp nháy. Thiết bị này được sử dụng để ngăn chặn các thao tác điện sai. Bộ hiển thị điện áp cao bao gồm cảm biến, dây dẫn, màn hình hiển thị LED, v.v.Quy trình vận hành:Nhấn nút tự kiểm tra điện trên màn hình máy phát điện chưa hoạt động, đèn báo khóa sáng lên, sau vài giây tắt đi là bình thường.
Khi vận hành tổ máy phát điện, các thông số như điện áp, dòng điện, công suất... cũng có thể được đọc từ đồng hồ đo (như hình 11-5).
Hình 11-4 Màn hình hiển thị điện áp cao và nút kiểm tra
III. Các quy định cốt lõi về “năm biện pháp phòng ngừa” trong hệ thống điện cao áp
Nội dung cụ thể của “Năm biện pháp phòng ngừa” đối với tủ điện cao áp trên tàu:
IV. Thực hành vận hành và quản lý bảng phân phối điện cao áp
Nội dung chính của quản lý vận hành bao gồm: kiểm tra chỉ thị, thử nghiệm đèn, thử nghiệm cách điện, thử nghiệm đèn báo đất, ghi chép thông số và thử nghiệm chức năng báo động hệ thống, v.v.
Kiểm tra màn hình biến áp hạ áp
Như hình 11-8, kiểm tra giá trị điện áp/dòng điện và trạng thái của cầu dao. Chuyển đổi chế độ điều khiển công tắc và thao tác đóng/mở. Quan sát đèn báo ES để xác nhận trạng thái tiếp đất.

Hình 11-8 Màn hình biến áp hạ áp số 1
Kiểm tra đèn và kiểm tra cách điện
Như hình 11-9, nhấn nút kiểm tra đèn để kiểm tra tình trạng đèn chỉ thị tổng thể. Nhấn nút kiểm tra cách điện, quan sát kim đồng hồ megohmmeter trên bảng phân phối điện quay về 0 để xác nhận chức năng.

Hình 11-9 Màn hình cấp nguồn số 1 Kiểm tra đèn và kiểm tra cách điện















